Lịch sử tỷ giá hối đoái Đô la Đài Loan mới sang Hàn Won
Chào mừng bạn đến với trang lịch sử tỷ giá hối đoái TWD so với KRW. Trang này bao gồm dữ liệu lịch sử tỷ giá hối đoái hàng ngày giữa TWD và KRW từ ngày 8 tháng 3 năm 2025 đến 2026-01-16, với thông tin chi tiết để dễ tra cứu và tham khảo.
1 TWD = 46.601 KRW
Tỷ giá hối đoái vào 08:31
Xu hướng tỷ giá hối đoái lịch sử 1 Đô la Đài Loan mới sang Hàn Won
1 TWD = -- KRW
Tỷ giá hối đoái vào 08:31
Thống kê dữ liệu 1 Đô la Đài Loan mới sang Hàn Won
Phần này tổng hợp tình hình tỷ giá lịch sử của 1 TWD sang KRW, bao gồm dữ liệu hàng ngày trong 1 ngày, 15 ngày, 30 ngày và 90 ngày gần đây, đồng thời đánh dấu giá trị cao nhất, thấp nhất và trung bình của từng giai đoạn. Giúp bạn dễ dàng hiểu biến động tỷ giá trong khoảng thời gian này, thuận tiện cho việc đổi tiền, chuyển khoản hoặc tham khảo trước khi đầu tư.
Tỷ giá lịch sử 7 ngày qua
Dưới đây là tỷ giá trung bình hàng ngày của TWD sang KRW trong 7 ngày qua, giúp bạn hiểu rõ xu hướng trong khoảng thời gian này. Đồng thời, chúng tôi cũng cung cấp biến động tỷ giá của KRW sang TWD, giúp bạn nắm bắt sự biến động từ nhiều góc độ khác nhau, thuận tiện lập kế hoạch đổi tiền, chuyển khoản hoặc sắp xếp tài chính.
TWD sang KRW - 7 ngày qua
KRW sang TWD - 7 ngày qua
TWD - Đô la Đài Loan mới
Đồng đô la Đài Loan mới được phát hành vào năm 1949 và trở thành tiền tệ hợp pháp tại Đài Loan. TWD hỗ trợ ngành công nghiệp địa phương và nền kinh tế hướng đến xuất khẩu và có ảnh hưởng trong khu vực.
- Chất liệu tiền giấy:Giấy, có thiết kế chống giả đa lớp.
- Chế độ tỷ giá:Có chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý.
- Tên tiền tệ:Đài tệ mới
- Đồng tiền dự trữ:Không, đồng tiền dự trữ chính là đô la Mỹ.
- Ký hiệu tiền tệ:NT$
- Mã ISO:TWD
- Kích thước tiền giấy:Ví dụ 1000 đô la Đài Loan khoảng 160mm × 70mm
- language:vi_VN
- Đơn vị chính:1 Đài tệ mới
- Mệnh giá tiền giấy:100, 200, 500, 1000, 2000 Đài tệ
- Quốc gia sử dụng:Đài Loan
- Tiền tệ trú ẩn:Ngoại tệ không phải tiền tệ trú ẩn, tiền tệ khu vực
- Mệnh giá đồng xu:1, 5, 10, 20, 50 đô la Đài Loan
- Thanh toán xuyên biên giới:Đồng New Taiwan hỗ trợ thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIFT, khu vực Đài Loan có mối quan hệ thanh toán tốt với thị trường tài chính toàn cầu.
- Đơn vị hỗ trợ:1 Đài tệ = 10 hào = 100 phân
- Thành phần kim loại:Hợp kim đồng-niken, thép không gỉ
- Ngân hàng trung ương:Ngân hàng trung ương (Đài Loan)
KRW - thắng
Won được đưa vào lưu hành năm 1945 để đồng hành cùng sự phát triển kinh tế của miền Nam sau khi Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt. Là đơn vị tiền tệ của một cường quốc công nghệ và sản xuất toàn cầu, won có mức độ cạnh tranh quốc tế cao, phản ánh sự hiện đại hóa nhanh chóng của nền kinh tế Hàn Quốc.
- Chất liệu tiền giấy:Giấy, có chất lượng nước và nhiều thiết kế chống giả khác nhau.
- Chế độ tỷ giá:Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
- Tên tiền tệ:Hàn Quốc won
- Đồng tiền dự trữ:Đúng vậy, là một trong những đồng tiền dự trữ chính ở châu Á.
- Ký hiệu tiền tệ:₩
- Mã ISO:KRW
- Kích thước tiền giấy:Khoảng 50000 nhân dân tệ là khoảng 154mm × 68mm.
- language:vi_VN
- Đơn vị chính:1 won (Won)
- Mệnh giá tiền giấy:1000, 5000, 10000, 50000 đồng
- Quốc gia sử dụng:Hàn Quốc là quốc gia duy nhất sử dụng chính thức.
- Tiền tệ trú ẩn:Không, dao động tương đối lớn nhưng khá ổn định.
- Mệnh giá đồng xu:1, 5, 10, 50, 100, 500 đồng
- Thanh toán xuyên biên giới:Thông qua mạng SWIFT hỗ trợ chuyển tiền quốc tế, won Hàn Quốc được sử dụng rộng rãi trong thương mại châu Á, thanh toán quốc tế thường kết hợp với đô la Mỹ và euro.
- Đơn vị hỗ trợ:Không có tiền phụ thực tế lưu hành
- Thành phần kim loại:Hợp kim đồng-niken, thép không gỉ, v.v.
- Ngân hàng trung ương:Ngân hàng Hàn Quốc



