Lịch sử tỷ giá hối đoái SVC sang Kina Papua New Guinea
Chào mừng bạn đến với trang lịch sử tỷ giá hối đoái SVC so với PGK. Trang này bao gồm dữ liệu lịch sử tỷ giá hối đoái hàng ngày giữa SVC và PGK từ ngày 8 tháng 3 năm 2025 đến 2026-05-03, với thông tin chi tiết để dễ tra cứu và tham khảo.
1 SVC = 0.496678 PGK
Tỷ giá hối đoái vào 09:30
Xu hướng tỷ giá hối đoái lịch sử 1 SVC sang Kina Papua New Guinea
1 SVC = -- PGK
Tỷ giá hối đoái vào 09:30
Thống kê dữ liệu 1 SVC sang Kina Papua New Guinea
Phần này tổng hợp tình hình tỷ giá lịch sử của 1 SVC sang PGK, bao gồm dữ liệu hàng ngày trong 1 ngày, 15 ngày, 30 ngày và 90 ngày gần đây, đồng thời đánh dấu giá trị cao nhất, thấp nhất và trung bình của từng giai đoạn. Giúp bạn dễ dàng hiểu biến động tỷ giá trong khoảng thời gian này, thuận tiện cho việc đổi tiền, chuyển khoản hoặc tham khảo trước khi đầu tư.
Tỷ giá lịch sử 7 ngày qua
Dưới đây là tỷ giá trung bình hàng ngày của SVC sang PGK trong 7 ngày qua, giúp bạn hiểu rõ xu hướng trong khoảng thời gian này. Đồng thời, chúng tôi cũng cung cấp biến động tỷ giá của PGK sang SVC, giúp bạn nắm bắt sự biến động từ nhiều góc độ khác nhau, thuận tiện lập kế hoạch đổi tiền, chuyển khoản hoặc sắp xếp tài chính.
SVC sang PGK - 7 ngày qua
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
PGKPGK sang SVC - 7 ngày qua
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
SVC - Colon của Salvador
Đồng colon của Salvador được sử dụng từ năm 1892 cho đến khi được thay thế bằng đô la Mỹ vào năm 2001. Đồng tiền này đã chứng kiến những thay đổi lịch sử của đất nước và là biểu tượng của các hoạt động kinh tế ban đầu.
- Chất liệu tiền giấy:Lịch sử là giấy.
- Chế độ tỷ giá:Chế độ tỷ giá hối đoái cố định, gắn liền với đô la Mỹ (1 SVC ≈ 0.114 USD)
- Tên tiền tệ:Salvador Colón
- Đồng tiền dự trữ:Không, đô la Mỹ là đồng tiền dự trữ chính.
- Ký hiệu tiền tệ:₡
- Mã ISO:SVC
- Kích thước tiền giấy:Kích thước tiền giấy truyền thống
- language:vi_VN
- Đơn vị chính:1 Kòla
- Mệnh giá tiền giấy:Các loại tiền giấy thông dụng đã dần rút khỏi lưu thông, đồng đô la được sử dụng rộng rãi.
- Quốc gia sử dụng:El Salvador
- Tiền tệ trú ẩn:Không, chủ yếu sử dụng đô la Mỹ làm tiền tệ giao dịch và dự trữ.
- Mệnh giá đồng xu:Đã ngừng đúc tiền xu, hãy sử dụng nhiều đồng xu đô la.
- Thanh toán xuyên biên giới:El Salvador sử dụng rộng rãi đồng đô la Mỹ, thanh toán xuyên biên giới dựa trên hệ thống SWIFT của đô la Mỹ, đồng colón ít được sử dụng, và các khoản thanh toán quốc tế chủ yếu được thực hiện qua đô la Mỹ.
- Đơn vị hỗ trợ:1 Koruna = 100 Xu
- Thành phần kim loại:Trong quá khứ, tiền xu được làm từ hợp kim đồng-niken.
- Ngân hàng trung ương:Ngân hàng Trung ương Dự trữ El Salvador (Banco Central de Reserva de El Salvador)
PGK - Papua New Guinea Kina
Kina được giới thiệu vào năm 1975 và trở thành đơn vị tiền tệ chính thức của Papua New Guinea sau khi giành được độc lập. Nó hỗ trợ sự phát triển của nền kinh tế dựa trên tài nguyên của đất nước, đặc biệt là các ngành khai khoáng và nông nghiệp.
- Chất liệu tiền giấy:Giấy và polymer kết hợp, tăng cường hiệu suất chống giả.
- Chế độ tỷ giá:Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
- Tên tiền tệ:Papua New Guinea Kila
- Đồng tiền dự trữ:Không, dự trữ chủ yếu bằng đô la Mỹ và đô la Úc.
- Ký hiệu tiền tệ:K
- Mã ISO:PGK
- Kích thước tiền giấy:Ví dụ 100 Kina khoảng 148mm × 68mm
- language:vi_VN
- Đơn vị chính:1 Kina)
- Mệnh giá tiền giấy:2, 5, 10, 20, 50, 100 kina
- Quốc gia sử dụng:Papua New Guinea
- Tiền tệ trú ẩn:Không, giá trị tiền tệ tương đối ổn định nhưng biến động chịu ảnh hưởng của giá hàng hóa.
- Mệnh giá đồng xu:5, 10, 20, 50 Toia
- Thanh toán xuyên biên giới:Dịch vụ thanh toán xuyên biên giới của Gina chủ yếu thông qua mạng lưới SWIFT, kết nối với hệ thống ngân hàng tại Australia và thị trường châu Á, thương mại quốc tế chủ yếu sử dụng đô la Mỹ hoặc đô la Australia làm tiền tệ trung gian.
- Đơn vị hỗ trợ:1 Kina = 100 Toea
- Thành phần kim loại:Hợp kim đồng-niken, thép không gỉ, v.v.
- Ngân hàng trung ương:Ngân hàng Papua New Guinea



