Lịch sử tỷ giá hối đoái Ringgit Malaysia sang Kina Papua New Guinea
Chào mừng bạn đến với trang lịch sử tỷ giá hối đoái MYR so với PGK. Trang này bao gồm dữ liệu lịch sử tỷ giá hối đoái hàng ngày giữa MYR và PGK từ ngày 8 tháng 3 năm 2025 đến 2026-04-29, với thông tin chi tiết để dễ tra cứu và tham khảo.
1 MYR = 1.09726 PGK
Tỷ giá hối đoái vào 04:31
Xu hướng tỷ giá hối đoái lịch sử 1 Ringgit Malaysia sang Kina Papua New Guinea
1 MYR = -- PGK
Tỷ giá hối đoái vào 04:31
Thống kê dữ liệu 1 Ringgit Malaysia sang Kina Papua New Guinea
Phần này tổng hợp tình hình tỷ giá lịch sử của 1 MYR sang PGK, bao gồm dữ liệu hàng ngày trong 1 ngày, 15 ngày, 30 ngày và 90 ngày gần đây, đồng thời đánh dấu giá trị cao nhất, thấp nhất và trung bình của từng giai đoạn. Giúp bạn dễ dàng hiểu biến động tỷ giá trong khoảng thời gian này, thuận tiện cho việc đổi tiền, chuyển khoản hoặc tham khảo trước khi đầu tư.
Tỷ giá lịch sử 7 ngày qua
Dưới đây là tỷ giá trung bình hàng ngày của MYR sang PGK trong 7 ngày qua, giúp bạn hiểu rõ xu hướng trong khoảng thời gian này. Đồng thời, chúng tôi cũng cung cấp biến động tỷ giá của PGK sang MYR, giúp bạn nắm bắt sự biến động từ nhiều góc độ khác nhau, thuận tiện lập kế hoạch đổi tiền, chuyển khoản hoặc sắp xếp tài chính.
MYR sang PGK - 7 ngày qua
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
PGKPGK sang MYR - 7 ngày qua
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
PGK
MYR - Ringgit Malaysia
Ringgit được phát hành từ năm 1967, phản ánh sự hiện đại hóa nền kinh tế của Malaysia. MYR có sức cạnh tranh trên thị trường Đông Nam Á, đặc biệt là hỗ trợ phát triển các ngành sản xuất và xuất khẩu.
- Chất liệu tiền giấy:5 đồng trở xuống là polyme, phần còn lại chủ yếu là giấy.
- Chế độ tỷ giá:Có chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý.
- Tên tiền tệ:Ringgit Malaysia
- Đồng tiền dự trữ:Không, nhưng có vai trò dự trữ nhất định trong khu vực Đông Nam Á.
- Ký hiệu tiền tệ:RM
- Mã ISO:MYR
- Kích thước tiền giấy:Ví dụ 100 ringgit có kích thước 145mm × 69mm
- language:vi_VN
- Đơn vị chính:1 Ringgit
- Mệnh giá tiền giấy:1, 5, 10, 20, 50, 100 Ringgit Malaysia
- Quốc gia sử dụng:Malaysia là quốc gia duy nhất sử dụng chính thức.
- Tiền tệ trú ẩn:Không, thuộc loại tiền tệ thị trường mới nổi, chịu ảnh hưởng lớn từ dòng vốn.
- Mệnh giá đồng xu:5, 10, 20, 50 điểm
- Thanh toán xuyên biên giới:Hỗ trợ mạng SWIFT và Liên minh Thanh toán Châu Á (APS), đồng Ringgit có một nền tảng lưu thông nhất định tại Singapore, Thái Lan và các quốc gia lân cận, nhưng vẫn chủ yếu sử dụng đô la Mỹ làm phương tiện thanh toán chính.
- Đơn vị hỗ trợ:1 Lê ngân = 100 điểm (Sen)
- Thành phần kim loại:Lõi thép mạ niken, mạ đồng vàng, thép không gỉ
- Ngân hàng trung ương:Ngân hàng Negara Malaysia
PGK - Papua New Guinea Kina
Kina được giới thiệu vào năm 1975 và trở thành đơn vị tiền tệ chính thức của Papua New Guinea sau khi giành được độc lập. Nó hỗ trợ sự phát triển của nền kinh tế dựa trên tài nguyên của đất nước, đặc biệt là các ngành khai khoáng và nông nghiệp.
- Chất liệu tiền giấy:Giấy và polymer kết hợp, tăng cường hiệu suất chống giả.
- Chế độ tỷ giá:Chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi
- Tên tiền tệ:Papua New Guinea Kila
- Đồng tiền dự trữ:Không, dự trữ chủ yếu bằng đô la Mỹ và đô la Úc.
- Ký hiệu tiền tệ:K
- Mã ISO:PGK
- Kích thước tiền giấy:Ví dụ 100 Kina khoảng 148mm × 68mm
- language:vi_VN
- Đơn vị chính:1 Kina)
- Mệnh giá tiền giấy:2, 5, 10, 20, 50, 100 kina
- Quốc gia sử dụng:Papua New Guinea
- Tiền tệ trú ẩn:Không, giá trị tiền tệ tương đối ổn định nhưng biến động chịu ảnh hưởng của giá hàng hóa.
- Mệnh giá đồng xu:5, 10, 20, 50 Toia
- Thanh toán xuyên biên giới:Dịch vụ thanh toán xuyên biên giới của Gina chủ yếu thông qua mạng lưới SWIFT, kết nối với hệ thống ngân hàng tại Australia và thị trường châu Á, thương mại quốc tế chủ yếu sử dụng đô la Mỹ hoặc đô la Australia làm tiền tệ trung gian.
- Đơn vị hỗ trợ:1 Kina = 100 Toea
- Thành phần kim loại:Hợp kim đồng-niken, thép không gỉ, v.v.
- Ngân hàng trung ương:Ngân hàng Papua New Guinea



